ĐS9: Tiết 1-5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ Toán
Người gửi: Nguyễn Hà Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 02-08-2014
Dung lượng: 515.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Tổ Toán
Người gửi: Nguyễn Hà Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 02-08-2014
Dung lượng: 515.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương I : CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
(((
BÀI 1 :CĂN BẬC HAI
I.Mục tiêu :
- HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương .định nghĩa căn bậc hai số học.
- Biết được liên hệ giữa khai phương với quan hệ thứ tự và liên hệ này để so sánh
II. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGV, MTBT…
- HS : Xem trước bài học này ở nhà, chuẩn bị MTBT.
III.Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định : kiểm tra ss, vệ sinh lớp
2. Kiểm tra :
a) Nêu định nghĩa về căn bậc hai của một số không âm ?
Một số dương có mấy căn bậc hai ? ( HS có thể xem SGK trả lời)
3. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội Dung
*Hoạt độn g1 : Giới thiệu căn bậc hai số học .
-Ở lớp 9, ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về căn bậc hai của một sốGV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại 3 chấm đầu SGK.
- Gọi HS giải ?1 sgk/4
- GV giới thiệu : Ở lớp 7 ta có đ/nghĩa “Căn bậc hai của một số không âm”, với số dương a ta có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau : số dương và số âm. Riêng ở lớp 9 ta xét về căn bậc hai số học của một số không âm.
Giới thiệu đ/n căn bậc hai số học.
-GV gọi HS làm VD1
-Hướng dẫn chú ý theo SGK
-Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm còn gọi là phép toán gì?
( Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi để khai phương.
-Khi tìm được căn bậc hai số học của một số không âm, ta dễ dàng xác định được căn bậc hai của nó.
*Hoạt độn g2 :So sánh các căn bậc 2 số học
- So sánh: 4 với 6 ; 7 với 9
- So sánh với;
với
( GV giới thiệu định lí / SGK
( GV yêu cầu HS thảo luận và lên giải các VD mà GV đưa ra.
4. Củng cố
-Gọi HS nhắùc lại Đn căn bậc hai số học .
-Gọi HS làm bài tập ? 4 và ?5 sgk / 6.
Gọi HS khác nhận xét và sửa bài cho hoàn chỉnh
- 1 HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm.
+ Căn bậc hai của 1 số a không âm là một số x sao cho x2 = a.
- HS nêu tính chất:
+ (a ( R => a2 ( 0
+ (a, b > 0, a > b => a2 ( b2
+ a2 = b2 ( a = b, a = -b.
+ (ab)2 = a2b2.
- HS đọc kết quả.
-HS lên trình bày
- HS theo dõi và ghi bài
-Bài tập ?2 / SGK
-Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm còn gọi là phép khai phương.
4 < 6 ; 7 < 9
- HS: suy nghĩ … ????
- HS áp dụng định lí làm bài tập trên.
HS thảo luận và lên giải
-HS trả lời theo SGK,
- HS lên trình bày bài giải
Căn bậc hai số học :
Với số dương a, số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.
(VD1 :
Căn bậc hai số học của 16 là
( = 4)
Căn bậc hai số học của 7 là
( Chú ý :
+ Nếu x = thì x 0 và x2 = a
+ Nếu x 0 và x2 = a thì x =
Ta viết:
( Lưu ý:
Căn bậc hai của 49 có đến hai giá trị là 7 và -7
Căn bậc hai số học của 49 chỉ có một giá trị bằng 7
(((
BÀI 1 :CĂN BẬC HAI
I.Mục tiêu :
- HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương .định nghĩa căn bậc hai số học.
- Biết được liên hệ giữa khai phương với quan hệ thứ tự và liên hệ này để so sánh
II. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGV, MTBT…
- HS : Xem trước bài học này ở nhà, chuẩn bị MTBT.
III.Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định : kiểm tra ss, vệ sinh lớp
2. Kiểm tra :
a) Nêu định nghĩa về căn bậc hai của một số không âm ?
Một số dương có mấy căn bậc hai ? ( HS có thể xem SGK trả lời)
3. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội Dung
*Hoạt độn g1 : Giới thiệu căn bậc hai số học .
-Ở lớp 9, ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về căn bậc hai của một sốGV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại 3 chấm đầu SGK.
- Gọi HS giải ?1 sgk/4
- GV giới thiệu : Ở lớp 7 ta có đ/nghĩa “Căn bậc hai của một số không âm”, với số dương a ta có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau : số dương và số âm. Riêng ở lớp 9 ta xét về căn bậc hai số học của một số không âm.
Giới thiệu đ/n căn bậc hai số học.
-GV gọi HS làm VD1
-Hướng dẫn chú ý theo SGK
-Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm còn gọi là phép toán gì?
( Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi để khai phương.
-Khi tìm được căn bậc hai số học của một số không âm, ta dễ dàng xác định được căn bậc hai của nó.
*Hoạt độn g2 :So sánh các căn bậc 2 số học
- So sánh: 4 với 6 ; 7 với 9
- So sánh với;
với
( GV giới thiệu định lí / SGK
( GV yêu cầu HS thảo luận và lên giải các VD mà GV đưa ra.
4. Củng cố
-Gọi HS nhắùc lại Đn căn bậc hai số học .
-Gọi HS làm bài tập ? 4 và ?5 sgk / 6.
Gọi HS khác nhận xét và sửa bài cho hoàn chỉnh
- 1 HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm.
+ Căn bậc hai của 1 số a không âm là một số x sao cho x2 = a.
- HS nêu tính chất:
+ (a ( R => a2 ( 0
+ (a, b > 0, a > b => a2 ( b2
+ a2 = b2 ( a = b, a = -b.
+ (ab)2 = a2b2.
- HS đọc kết quả.
-HS lên trình bày
- HS theo dõi và ghi bài
-Bài tập ?2 / SGK
-Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm còn gọi là phép khai phương.
4 < 6 ; 7 < 9
- HS: suy nghĩ … ????
- HS áp dụng định lí làm bài tập trên.
HS thảo luận và lên giải
-HS trả lời theo SGK,
- HS lên trình bày bài giải
Căn bậc hai số học :
Với số dương a, số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.
(VD1 :
Căn bậc hai số học của 16 là
( = 4)
Căn bậc hai số học của 7 là
( Chú ý :
+ Nếu x = thì x 0 và x2 = a
+ Nếu x 0 và x2 = a thì x =
Ta viết:
( Lưu ý:
Căn bậc hai của 49 có đến hai giá trị là 7 và -7
Căn bậc hai số học của 49 chỉ có một giá trị bằng 7
 






Các ý kiến mới nhất