ĐS9: Tiết 6-10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ Toán
Người gửi: Nguyễn Hà Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 02-08-2014
Dung lượng: 347.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn: Tổ Toán
Người gửi: Nguyễn Hà Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 02-08-2014
Dung lượng: 347.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I.Mục tiêu :
- HS nắm được nội dung định lí về liê n hệ giữa phép chia và phép khai phương.
- Vận dụng được các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn bậc hai để tính toán và biến
đổi biểu thức.
II.Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ : quy tắc khai phương và quy tắc chia hai căn thức.
- HS : Xem trước bài học này ở nhà , chuẩn bị MTBT .
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định : kiểm tra ss, vệ sinh lớp
2. Kiểm tra :
Tính rồi so sánh và ?
3. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội Dung
*Hoạt động1 : Giới thiệu dịnh lí
Gọi HS lên giải BT ?1 SGK.
* Qua phép so sánh trên ta rút ra được kết luận: Căn của một thương bằng thương các căn.
-HS lên trình bày
* HS xem thêm phần chứng minh trong SGK.
1) Định lí :
* Bài tập ?1 / SGK
Với số a không âm và số b dương, ta có :
* Hoạt độn g 2: Hướng dẫn áp dụng.
* Từ định lí trên, ta phát biểu bằng lời như thế nào? Muốn khai một thương ta có thể làm như thế nào?
* Công thức khai phương một thương ?
Yêu cầu HS làm VD và bài tập Bài tập ?2 / SGK .
* Muốn chia hai căn thức ta có thể làm ntn ?
-GV hướng dẫn HS cách giải vídụ 2 / SGK.
- Gọi HS lên giải Bài tập ?3 / SGK .
* GV giới thiệu phần tổng quát / SGK.
-GV hướng dẫn HS cách giải vídụ 3 , câu a/ SGK.
- Gọi HS lên giải câu b
4. Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn bậc hai và công thức .
-Cho HS thảo luân và làm nhanh BT 28,29 SGK.
Gọi HS đại diện lên trình bày.
-Gọi HS khác nhận xét
GV hoàn chỉnh bài giải cho HS.
* Muốn khai phương một thương ta có thể khai phương từng số a và b rồi lấy kết quả thứ nhất chia kết quả thứ hai.
-Hs lên giải.
* Muốn chia hai căn thức ta chia hai số dưới dấu căn rồi khai phương kết quả đó.
HS theo dõi và ghi nhận
HS lên giải
* HS xem thêm phần tổng quát SGK.
1 HS lên bảng làm câu b.
-HS trả lời theo SGK.
-HS thảo luận và làm bài.
-HS lên trình bày lời giải.
- HS nhận xét và bổ sung.
2) Áp dụng :
a) Quy tắc khai phương một thương :
Muốn khai phương một thương (trong đó ta có thể lần lượt khai phương từng số a và b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
(VD1: Thực hiện phép tính:
Bài tập ?2 / SGK
b) Quy tắc chia hai căn thức bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
(VD2: Tính:
* Bài tập ?3 / SGK
(Tổng quát:
A là biểu thức không âm, B là biểu thức dương ta có:
(VD3: Rút gọn biểu thức sau:
* Bài tập28 / SGK
a
b/ c/ ; d
Bài tập29/ SGK
a
b/
c/ 5
d/ 2.
5. Lời dặn:
- Học thuộc lòng quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn bậc hai.
- Btập VN : , 30, 31, 32, 33/ SGK.
TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố quy tắc khai phương
I.Mục tiêu :
- HS nắm được nội dung định lí về liê n hệ giữa phép chia và phép khai phương.
- Vận dụng được các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn bậc hai để tính toán và biến
đổi biểu thức.
II.Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ : quy tắc khai phương và quy tắc chia hai căn thức.
- HS : Xem trước bài học này ở nhà , chuẩn bị MTBT .
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định : kiểm tra ss, vệ sinh lớp
2. Kiểm tra :
Tính rồi so sánh và ?
3. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội Dung
*Hoạt động1 : Giới thiệu dịnh lí
Gọi HS lên giải BT ?1 SGK.
* Qua phép so sánh trên ta rút ra được kết luận: Căn của một thương bằng thương các căn.
-HS lên trình bày
* HS xem thêm phần chứng minh trong SGK.
1) Định lí :
* Bài tập ?1 / SGK
Với số a không âm và số b dương, ta có :
* Hoạt độn g 2: Hướng dẫn áp dụng.
* Từ định lí trên, ta phát biểu bằng lời như thế nào? Muốn khai một thương ta có thể làm như thế nào?
* Công thức khai phương một thương ?
Yêu cầu HS làm VD và bài tập Bài tập ?2 / SGK .
* Muốn chia hai căn thức ta có thể làm ntn ?
-GV hướng dẫn HS cách giải vídụ 2 / SGK.
- Gọi HS lên giải Bài tập ?3 / SGK .
* GV giới thiệu phần tổng quát / SGK.
-GV hướng dẫn HS cách giải vídụ 3 , câu a/ SGK.
- Gọi HS lên giải câu b
4. Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn bậc hai và công thức .
-Cho HS thảo luân và làm nhanh BT 28,29 SGK.
Gọi HS đại diện lên trình bày.
-Gọi HS khác nhận xét
GV hoàn chỉnh bài giải cho HS.
* Muốn khai phương một thương ta có thể khai phương từng số a và b rồi lấy kết quả thứ nhất chia kết quả thứ hai.
-Hs lên giải.
* Muốn chia hai căn thức ta chia hai số dưới dấu căn rồi khai phương kết quả đó.
HS theo dõi và ghi nhận
HS lên giải
* HS xem thêm phần tổng quát SGK.
1 HS lên bảng làm câu b.
-HS trả lời theo SGK.
-HS thảo luận và làm bài.
-HS lên trình bày lời giải.
- HS nhận xét và bổ sung.
2) Áp dụng :
a) Quy tắc khai phương một thương :
Muốn khai phương một thương (trong đó ta có thể lần lượt khai phương từng số a và b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
(VD1: Thực hiện phép tính:
Bài tập ?2 / SGK
b) Quy tắc chia hai căn thức bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
(VD2: Tính:
* Bài tập ?3 / SGK
(Tổng quát:
A là biểu thức không âm, B là biểu thức dương ta có:
(VD3: Rút gọn biểu thức sau:
* Bài tập28 / SGK
a
b/ c/ ; d
Bài tập29/ SGK
a
b/
c/ 5
d/ 2.
5. Lời dặn:
- Học thuộc lòng quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn bậc hai.
- Btập VN : , 30, 31, 32, 33/ SGK.
TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố quy tắc khai phương
 






Các ý kiến mới nhất